Tổng Hợp Lỗi Ngữ Pháp Nên Tránh Trong IELTS (PHẦN 1)

| Lượt xem: 203

Chắc chắn khi luyện thi ielts ai cũng sẽ mắc một số lỗi ngữ pháp trong bài thi của mình. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể nhận ra mình sai ở đâu và cách chỉnh sửa chúng như thế nào. Chính vì thế hôm nay Apaco sẽ chỉ ra cho bạn những lỗi ngữ pháp sai cơ bản nên tránh trong ielts và cách chỉnh sửa sao cho chính xác nhất để những bài thi sau có kết quả tốt hơn. Nào hãy cùng theo dõi những lỗi sai đó là gì ngay nhé!

1. Lỗi dấu câu (dấu phẩy)

Kiến thức về việc đặt dấu câu, đặc biệt là dấu phẩy thường bị nhiều bạn “ngó lơ” trong bài thi IELTS Writing, điều này có tác động không nhỏ đến kết quả điểm số bài thì Writing. Hãy cùng Apaco tìm hiểu một số cách đặt vị trí dấu phẩy để chính xác để không bị trừ điểm “oan” nhé.

Dấu phẩy thường được sử dụng sau một cụm từ hoặc một trạng từ để giới thiệu câu:

In addition, many disabled people suffer discrimination at work.

On the other hand, the unemployment rate has fallen.

Finally, local councils need to consider the cost of recycling schemes.

Unfortunately, there were no more tickets available.

Similarity, animals kept outdoors are also vulnerable to infection.

Dấu phẩy còn được sử dụng xung quanh các từ hoặc cụm từ nhất định ở giữa câu:

This problem can’t, however, be solved quite so simply.

There are more jobs in the city, but, of course, the cost of living is higher.

Which option you choose depends, to a certain extent, on your budget.

Water is particularly scare in arid regions, for example/for instance, in Africa.

People who live in cold countries, such as/like Norway, have to spend more on heating.

Trường hợp sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ thì ta không cần dùng dấu phẩy.

This was matched by a similarly dramatic increase in May.

However careful you are, accidents can always happen.

2. Lỗi dấu câu (dấu nháy đơn)

Dấu nháy đơn được sử dụng trong một số trường hợp viết rút gọn một số chữ trong văn nói hoặc văn viết không mang tính trang trọng.

Đại từ hoặc danh từ + behavewill hoặc would:

That’s (= that is) a very good point.

Anna’s (= Anna has) got two sisters, hasn’t she?

We’ll (= we will) send the goods by first class post.

I’d (= I had) already gone through passport control, so I couldn’t go back.

I’d (= I would) like to change the booking.

It’s (= it is) quite difficult to find.

  • The system has its advantages. (its = belonging to it)

Who’s (= Who has) been invited to the party?

  • Whose bag is this? (whose = belonging to who)

Trợ động từ hoặc modal verb + not:

The results haven’t (= have not) been announced yet.

don’t know the answer. or I do not know the answer. (not I donot know the answer.)

They can’t be copied. or They cannot be copied. (not They can not be copied.)

Also: Let’s (= let us) take another example.

3. Lỗi giới từ

Giới từ on được sử dụng để nói về thông tin hoặc hình ảnh mà chúng ta bắt gặp hoặc xem bằng máy tính hoặc thông qua màn hình của thiết bị điện tử, chẳng hạn như TV:

You can easily check the train times on the internet.

More information is available on the university website.

You can download music and store it on your computer.

We see such scenes every night on the TV news.

Giới từ for thường được sử dụng với danh từ chỉ lý do:

a reason for something: No one explained the reason for the delay.

a reason for doing something: There are many reasons for choosing a small car.

for a reason: He was forced to leave early for family reasons.

Due to được sử dụng để giới thiệu một lý do cho một sự vật, hiện tượng nào đó. Bản thân due to đã mang hàm ý về ý tưởng về một lý do, do đó ta không sử dụng due to với reason nữa.

The flight was delayed due to technical problems.

or The flight was delayed for technical reasons.

not The flight was delayed due to technical reasons.

4. Số từ

Number of được sử dụng trước một danh từ đếm được số nhiều:

The chart shows the number of hours/passengers/people/schools/times, etc.

Amount of được sử dụng với danh từ không đếm được:

If we look at the amount of energy/food/information/money/time/waste, etc. …

The + number of/amount of được sử dụng để nói chung về số lượng:

The number of passengers carried each year has risen gradually.

We need to reduce the amount of water we waste.

A/an thường được sử dụng trước adjective + number of/amount of:

They spend a significant amount of money on travel. (not an important amount of)

This is the best way to reach a large number of people. (not a big number of)

But: the average/greatest/largest/maximum/same/total number/amount of something

Number và amount được sử dụng để mô tả số lượng thực tế của sự vật, hiện tượng hoặc con người. Percentage, proportion, rate, etc. được sử dụng để mô tả các phép đo như một phần của tổng số:

The percentage of students with blue eyes is 25%

The number of students with blue eyes is 6.

Nguồn tài liệu tham khảo: Common mistakes at IELTS Advanced … and how to avoid them

Bài viết trên là tổng hợp các lỗi ngữ pháp cơ bản mà các bạn cần tránh trong bài thi IELTS do vậy chúng tôi mong rằng các bạn sẽ đọc thật cẩn thận từng điểm ngữ pháp và rút kinh nghiệm trong bài thi của mình để có kết quả tốt nhất. Chúc các bạn có thể có một bài thi ielts tốt nhất.